DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

I. ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

1. “Cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối với thanh niên”(Đề tài nhánh cấp Nhà nước-Mã số KX04-09, năm 1993-1995). Chủ nhiệm: PTS. Nguyễn Văn Trung.

2. “Nghiên cứu các phương pháp tăng cường vai trò gia đình trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta”(Đề tài cấp Nhà nước- năm1997). Chủ nhiệm: GS.TS. Đặng Cảnh Khanh

3. “Xây dựng con người Việt Nam”(Đề tài nhánh cấp Nhà nước-Mã số KX.04.18/06-10, năm 2006). Chủ nhiệm: GS.TS. Đặng Cảnh Khanh

4. “Những sai lệch xã hội trong thanh niên – Thực trạng và giải pháp” (Đề tài độc lập cấp Nhà nước Mã số: ĐTĐLXH.01/15 . Chủ nhiệm: TS. Đỗ Ngọc Hà.

II. ĐỀ TÀI, TỔNG LUẬN, CHUYÊN ĐỀ CẤP BỘ VÀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC DO BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN GIAO CHO VIỆN.

A. CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CẤP BỘ

1.Chương trình nghiên cứu trọng điểm “Những vấn đề lí luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả công tác thanh vận trong tình hình mới. ” Mã số: CT.KXĐTN.14-01, năm 2014) Chủ nhiệm Chương trình: PGS.TS Nguyễn Đắc Vinh,Bí thư thứ nhất BCH Trung ương Đoàn

   2.Chương trình nghiên cứu “Tác động của loại hình, hoạt động văn hóa đối với đạo đức, lối sống của TTN trong giai đoạn hiện nay”. Mã số: CT.KXĐTN.14-02, năm 2014-2015. Chủ nhiệm: TS Đỗ Ngọc Hà

B. B. ĐỀ TÀI CẤP BỘ

1. “Đặc trưng tâm lý tư tưởng của thanh niên dưới tác động của cơ chế thị trường” Mã số KTN 92-02, năm 1992, Chủ nhiệm: CN. Trần Xuân Vinh.

2. “Mô hình tập hợp giáo dục thiếu nhi trên địa bàn dân cư”. Mã số KTN92-03, năm 1992. Chủ nhiệm: PTS. Nguyễn Kim Liên.

3. “Công tác đoàn kết tập hợp thanh niên tín đồ Phật giáo”. Mã số KTN 93-07, năm 1993. Chủ nhiệm: PTS. Chu Xuân Việt.

4. “Mâu thuẫn thế hệ trẻ xã hội ta hiện nay thực trạng và giải pháp”.Mã số KTN 93-01, năm 1993. Chủ nhiệm: ThS. Đỗ Ngọc Hà.

5. “Trẻ lang thang cơ nhỡ-thực trạng và giải pháp”. Mã số KTN 93-02, năm 1993), chủ nhiệm: CN. Nguyễn Văn Buồm.

6. “Ảnh hưởng của văn hóa phẩm đồi trụy đến tình hình phạm pháp của vị thành niên và vấn đề làm lành mạnh môi trường giáo dục”. Mã số KTN94-07 năm 1994. Chủ nhiệm: CN. Vũ Hữu Ích.

7. “Góp phần làm sáng tỏ bản chất và xu hướng của vấn đền hướng đạo ở Việt Nam” Mã số KTN94-04, năm 1994. Chủ nhiệm: CN. Lê Kiến Thiết.

8. “Gia đình trẻ-mô hình giáo dục phát triển nhân cách thanh niên và phát triển kinh tế-xã hội”. Mã số KTN94-05, năm 1994. Chủ nhiệm: TS. Dương Tự Đam.

9. “Hoạt động từ thiện nhân đạo loại hình giáo dục thanh thiếu niên trong tình hình mới ”. Mã số KTN 94-06, năm 1994. Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Minh Tâm.

10. “Nghiên cứu mô hình xóa đói giảm nghèo ở Châu Á- Thái Bình Dương, bài học kinh nghiệm vận dụng vào thanh niên Việt Nam”. Mã số KTN 94-08, năm 1994. Chủ nhiệm: CN. Bùi Sĩ Hòe.

11. “Những giải pháp thực tiễn nhằm phòng ngừa tệ nạn mại dâm, ma túy trong thanh thiếu niên”. Mã số KTN 95-05, năm 1995). Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thị Bích Điểm.

12. “Đoàn kết tập hợp thanh niên thông qua phong trào hành động cách mạng”. Mã số KTN96-03, năm 1996. Chủ nhiệm: PGS.TS. Đặng Cảnh Khanh.

13. “Vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong việc tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội ở địa bàn cơ sở”. Mã số KTN97-04, năm 1997, chủ nhiệm: TS. Nguyễn Minh Tâm.

14. “Nghiên cứu giải pháp ổn định và phát triển đội ngũ cán bộ phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh”.Mã số KTN 98-07, năm 1998. Chủ nhiệm: CN. Lê Kiến Thiết.

15. “Vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn”. Mã số KTN98-08, năm 1998. Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Hồng Thanh.

16. “Tình hình thanh niên thế kỷ XX-Những sự kiện quan trọng nhất”. Mã số KTN99-01, năm 1999. Chủ nhiệm: ThS. Phạm Bằng.

17. “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với việc nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng cho thanh niên trong giai đoạn hiện nay”. Mã số KTN2000-01, năm 2000. Chủ nhiệm: ThS. Nguyễn Thị Bích Điểm.

18. “Nghiên cứu các giải pháp Đoàn thanh niên tham gia tổ chức quản lý hoạt động cai nghiện ma túy ở đảo”. Mã số KTN2000-05, năm 2000. Chủ nhiệm: ThS. Lê Xuân Hoàn.

19.“Hội nhập quốc tế thanh niên trong giai đoạn hiện nay”. Mã số KTN2001-06, năm 2001. Chủ nhiệm: PGS.TS. Đặng Cảnh Khanh

20. “Những giải pháp của Đoàn thanh niên tham gia chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn”. Mã số: KTN 2001-03, năm 2001. Chủ nhiệm đề tài: CN. Vũ Hữu Ích.

21. “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với việc tham gia phát triển tài năng trẻ trong sự nghiệp CNH,HĐH đất nước”. Mã số: KTN2002-05, năm 2002. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Thanh.

22. “Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của cơ sở Đoàn ở vùng dân tộc, miền núi”. Mã số: KTN2002-03, năm 2002. Chủ nhiệm đề tài: CN. Dương Kiều Hương.

23. “Đoàn thanh niên với việc xây dựng lối sống cho thanh niên trong giai đoạn hiện nay”.Mã số: KTN2004-02, năm 2004. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Hà

24. “Đổi mới công tác vận động thanh niên trong điều kiện hiện nay”. Mã số: KTN2005-03, năm 2005. Chủ nhiệm đề tài:  CN. Hà Thị Dung.

25. “Điều tra tình hình tư tưởng và nhận thức chính trị của thanh niên trong giai đoạn hiện nay”. Mã số: KTN2006-02, năm 2006. Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Đặng Cảnh Khanh.

26. “Tập hợp đoàn kết thanh niên trong giai đoạn hiện nay – Lý luận và thực tiễn”. Mã số: KTN2007-04, năm 2007. Chủ nhiệm đề tài: CN.Dương Kiều Hương

27.  “Nghiên cứu các giải pháp về chính sách thu hút, sử dụng “tài năng trẻ” trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”. Mã số: KTN2007-09, năm 2007. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Thanh. 

28. “Điều tra tình hình tiếp nhận và ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh thiếu niên”.  Mã số: KTN2007-012, năm 2007. Chủ nhiệm đề tài:  GS.TS. Đặng Cảnh Khanh.

29. “Các giải pháp của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc tham gia phòng chống tệ nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em”. Mã số: KTN2008-01, năm 2008. Chủ nhiệm đề tài: CN.Lê Kiến Thiết.

30. “Giải pháp tăng cường hoạt động truyền thông phổ biến pháp luật cho thanh niên của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”. Mã số: KTN2009-03, năm 2009. Chủ nhiệm đề tài:  ThS. Phạm Bằng.

31. “Xây dựng chỉ số đánh giá năng lực cán bộ Đoàn cấp Trung ương”. Mã số: KTN2009-04, năm 2009. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Bích Điểm.

32. “Thực nghiệm bộ tiêu chí đánh giá năng lực cán bộ Đoàn cấp Trung ương”. Mã số: KTN2010-02, năm 2010. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Bích Điểm.

33.“Nghiên cứu phát triển kỹ năng xã hội cho thanh thiếu nhi thông qua hoạt động Đoàn, Hội, Đội”. Mã số: KTN2011-05, năm 2011. Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Kiến Thiết.

34.“Định hướng giá trị văn hóa của thanh niên nông thôn trong giai đoạn hiện nay”. Mã số: KTN2011-06, năm 2011. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Dương Kiều Hương.

35.“Giải pháp nâng cao hiệu quả phong trào xung kích thực hiện cải cách hành chính của Đoàn thanh niên”. Mã số: KTN2011-07, năm 2011. Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Bích Điểm.

36.“Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi hành Luật thanh niên của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”. Mã số: KTN 2011-09, năm 2011. Chủ nhiệm đề tài: Th.S Đặng Văn Nhân.

37.“Nghiên cứu đánh giá tình hình thanh niên và việc triển khai thực hiện NQ số số 25 của BCH Trung ương Đảng khóa X về Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH”. Mã số: KTN 2011-11, năm 2011. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Bằng. 

38.“Đoàn thanh niên với hoạt động phòng ngừa bạo lực học đường trong học sinh trung học phổ thông”. Mã số: KXĐTN 2012-07, năm 2012. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Thị Thu Hằng.

 39.“Giải pháp của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”. Mã số: KXĐTN 2012-08, năm 2012. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Hà.

40.“Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá cán bộ khối các ban phong trào cơ quan Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”. Mã số: KXĐTN.13-03, năm 2013. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Hà. 

41.“Phát huy vai trò của Đoàn trong các hoạt động tại nhà văn hóa nông thôn hiện nay”. Mã số: KXĐTN.13-10, năm 2013. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Dương Kiều Hương. 

42.“Một số giải pháp của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc hỗ trợ thanh thiếu niên vi phạm pháp luật tái hòa nhập cộng đồng”.  Mã số: KXĐTN.13-11, năm 2013. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đặng Văn Nhân. 

43.“Thực trạng hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong các trường ngoài công lập giai đoạn hiện nay”.  Mã số: KXĐTN.13-13, năm 2013. Chủ nhiệm đề tài: NCVC. Lê Kiến Thiết.

44.“Tác động của một số loại hình giải trí đến đạo đức, lối sống của TTN trong giai đoạn hiện nay”. Mã số: KXĐTN.14-11, năm 2014. Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Quỳnh Hoa.

45. “Ảnh hưởng của nhu cầu văn hóa đến đạo đức, lối sống của TTN giai đoạn hiện nay”. Mã số: KXĐTN.14-13, năm 2014. Chủ nhiệm đề tài: TS. Cao Quốc Hoàng.

 C. TỔNG LUẬN VÀ CHUYÊN ĐỀ CẤP BỘ

33. “Tình hình việc làm của thanh niên – thực trạng và giải pháp” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1992– ThS. Phạm Bằng. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

34. “Lối sống văn hóa của thanh niên” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1994– Th.S. Phạm Bằng. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

35. “Giải quyết việc làm cho thanh niên đô thị Việt Nam” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995) – CN. Võ Danh Chuẩn. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.                 

36. “Hoạt động kinh tế của Đoàn trong cơ chế thị trường” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995) – CN. Bùi Sỹ Hoè. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

37. “Lối sống của thanh niên Việt Nam trong điều kiện đổi mới hiện nay” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995) – Th.S. Lê Xuân Hoàn. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

38. “Một số yếu tố tác động đến động lực học tập của sinh viên hiện nay” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995) – CN. Nguyễn Văn Buồm. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

39. “Những địa điểm hoạt động của các tổ chức và phong trào thanh niên Châu Á – Khả năng hội nhập và hợp tác của thanh niên Việt Nam” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995– CN. Bùi Sỹ Hoè. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

40. “Tình hình thanh thiếu niên phạm pháp” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1995–CN. Vũ Hữu Ích. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

41. “Hoạt động kinh tế của Đoàn trong cơ chế thị trường”  (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) CN. Bùi Sĩ Hòe. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

42. “Mô hình xúc tiến việc làm và việc tạo khả năng thích ứng nghề nghiệp cho thanh niên trong điều kiện cơ chế thị trường”  (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996)-CN. Nguyễn Hồng Thanh. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

43. “Mô hình trung tâm xúc tiến việc làm và việc tạo khả năng thích ứng nghề nghiệp cho thanh niên trong điều kiện cơ chế thị trường” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) – CN Nguyễn Hồng Thanh. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

44. “Tình hình thanh niên sinh viên hiện nay” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) CN Nguyễn Văn Buồm. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

45. “Tình hình thanh niên khu vực đồng bằng sông Cửu Long” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) Th.S. Đỗ Ngọc Hà. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

46. “Tình hình thanh niên khu vực sông Hồng” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) Th.S Lê Xuân Hoàn. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

47. “Tình hình thanh niên Quân đội”  (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) Cử nhân Vũ Hữ Ích. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

48. “Tình hình thanh niên khu vực đồng bằng sông Cửu long” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996)  – Th.S. Đỗ Ngọc Hà. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

49. “Tình hình thanh niên khu vực sông Hồng” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) – Th.S.Lê Xuân Hoàn. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

50. “Tình hình thanh niên Quân đội” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996– CN. Vũ Hữu Ích. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

51. “Tình hình thanh niên ở các tỉnh Tây Nguyên – Thực trạng tình hình, dự báo xu hướng các vấn đề và giải pháp” (Tổng luận cấp Bộ, năm 1996) – PTS. Chu Xuân Việt. Cơ quan quản lý Trung tâm TTKHCN Quốc gia.

52. “Đoàn thanh niên tham gia phòng chống tệ nạn xã hội” (Chuyên đề cấp bộ- Mã số KTN 07-2005). Chủ nhiệm: CN Đỗ Thị Thu Hằng.

D. NHIỆM VỤ KHOA HỌC DO BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐOÀN GIAO CHO VIỆN TỪ 2008-2015.

1. Đánh giá tình hình thanh niên năm 2008

2. Đánh giá tình hình thanh niên năm 2009

3. Đánh giá tình hình thanh niên năm 2010

4. Đánh giá tình hình thanh niên phục vụ hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ7 khóa X, năm 2008

5. Xây dựng tiêu chí đánh giá tổ chức Đoàn và phong trào thanh niên cấp tỉnh/thành Đoàn năm 2008

6. Xây dựng tiêu chí đánh giá tổ chức Đoàn và phong trào thanh niên cấp tỉnh/thành Đoàn năm 2009

7. Xây dựng tiêu chí đánh giá tổ chức Đoàn và phong trào thanh niên cấp tỉnh/thành Đoàn năm 2010

8. Điều tra dư luận về “Dư luận của thanh niên công nhân về tác động của khủng hoảng kinh tế đến lao động, việc làm của thanh niên”. Quí I/2009.

9. Điều tra dư luận về “Hiệu quả triển khai thực hiện Tháng thanh niên năm 2009”. Quí II/2009.

10. Điều tra dư luận về “Đánh giá kết quả Chiến dịch thanh niên tình nguyện hè 2009”. Quí III/2009.

11. Điều tra dư luận về “Những hành vi lệch chuẩn của học sinh, sinh viên trong môi trường học đường”. Quí IV/2009.

12. Điều tra dư luận về “Thanh niên Việt Nam đồng hành cùng hàng Việt Nam”. Quí I/2010.

13. Điều tra dư luận về “Kết quả triển khai một số chủ trương, cuộc vận động lớn của Đoàn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX từ 01/2008 đến 6/2010”. Quí II/2010.

14. Điều tra dư luận về “Tình hình tư tưởng của thanh niên sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng hiện nay”. Quí III/2010.

15. Điều tra dư luận về “ Thanh niên với Đại hội Đảng các cấp”. Quí IV/2010

III. ĐỀ TÀI CẤP HỌC VIỆN VÀ CẤP VIỆN

1. Đổi mới nghiên cứu và giảng dạy công tác Đội tại Học viện TTN Việt Nam. Năm 2005. Chủ nhiệm đề tài: CN Lê Kiến Thiết

2. “Làng thanh niên” (Đề tài cấp Viện năm 1995). Chủ nhiệm: TS. Chu Xuân Việt.

3. “Những bài học kinh nghiệm của phong trào thanh niên lập nghiệp” (Đề tài cấp Viện năm 1995). Chủ nhiệm: PTS. Nguyễn Phương Hồng.  

4. “Thực trạng nhận thức pháp luật của thanh niên” (Đề tài cấp Viện năm 1995). Chủ nhiệm: Lê Phú.

5. “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chính sách đối với thế hệ trẻ” (Đề tài cấp Viện, năm 1996). Chủ nhiệm: CN. Vũ Hữu Ích

6. “Tác động giáo dục cuỉa nhà trường Đinh Tiên Hoàng đến xu hướng phát triển nhân cách học sinh gặp khó khăn rèn luyện đạo đức và học tập văn hóa” (Đề tài cấp Viện, năm 1996). Chủ nhiệm: Th.S. Lê Xuân Hoàn.

7. “Thanh niên trên địa bàn phường-thực trạng và giải pháp” (Đề tài cấp Viện, năm 1996). Chủ nhiệm: Th.S Phạm Bằng.

8. “Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận cơ cấu tổ chức Đội” (Đề tài cấp Viện, năm 1997). Chủ nhiệm: CN.Lê Kiến Thiết.

9. “Giải pháp thực tiễn cho việc đổi mới hoạt động Đội và thiếu nhi trên địa bàn dân cư” (Đê tài cấp Viện, năm 1998-1999).Chủ nhiệm: Cử nhân Vũ Hữu Ích.

10. “Nhu cầu tư vấn pháp luật của thanh niên trên địa bàn Hà Nội” (Đề tài cấp Viện, năm 1998), chủ nhiệm TS Nguyễn Minh Tâm.  

11. “Tình hình thanh niên Việt Nam hiện nay” (Đề tài cấp Viện, năm 1998-1999). Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Văn Buồm.

12. “Kết quả thực hiện các chương trình hoạt động của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam nhiệm kỳ 3 (1994-1999) (Đề tài cấp Viện, năm 1999). Chủ nhiệm: Th.S. Nguyễn Bích Điểm.

13. “Tình hình vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên” (Đề tài cấp Viện, năm 1999). Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Minh Tâm.

14. “Đánh giá một số mô hình tham gia xóa đói giảm nghèo của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” (Đề tài cấp Viện, năm 2000). Chủ nhiệm: TS. Nguyễn Văn Thanh.

15. “Nghiên cứu một số mô hình dạy nghề cho thanh niên của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh” (Đề tài cấp Viện, năm 2000). Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Bích Điểm.  

16. “Nghiên cứu tổng kết một số mô hình phòng chống ma túy của Đoàn thanh niên trên địa bàn phường” (Đề tài cấp Viện, năm 2000). Chủ nhiệm: CN. Dương Kiều Hương.

17. “Tổng quan tình hình công tác Đội và phong trào thiếu nhi” (Đề tài cấp Viện, năm 2000). Chủ nhiệm: CN. Vũ Hữu Ích.

18. “Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với việc nâng cao ý thức pháp luật cho thanh niên”. (Đề tài cấp Viện, năm 2001). Chủ nhiệm đề tài: CN.Đỗ Thu Hằng.

19. “Đời sống văn hóa tinh thần của thanh niên nông thôn các tỉnh phía Bắc”. (Đề tài cấp Viện, năm 2001). Chủ nhiệm đề tài: CN. Trần Đức Mã.

20. “Vai trò của Đội TNTP Hồ Chí Minh trong việc giáo dục tính tình nguyện cho đội viên”. (Đề tài cấp Viện, năm 2001”. Chủ nhiệm đề tài: CN. Vũ Hữu Ích.

21. “Vai trò của Đoàn thanh niên trong phong trào lao động sáng tạo tiếp thu khoa học công nghệ mới của thanh niên công nhân khối doanh nghiệp quốc doanh”. (Đề tài cấp Viện, năm 2001). Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Lê Xuân Hoàn.

22. “Đội TNTP Hồ Chí Minh với việc giáo dục quyền và bổn phận cho trẻ em”. (Đề tài cấp Viện, nặm 2002). Chủ nhiệm đề tài: CN. Hà Thị Dung.  

23. “Hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong việc nâng cao nhận thức pháp luật lao động cho thanh niên”. (Đề tài cấp Viện, năm 2002). Chủ nhiệm đề tài: CN. Đặng Văn Nhân.

24. “Thực trạng khả năng thích ứng nghề nghiệp của thanh niên tại khu công nghiệp Đông Bắc Hà Nội. (Đề tài cấp Viện, năm 2002). Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Thanh.

25. “Thực trạng hoạt động của Đoàn thanh niên cấp xã thông qua khảo sát một số xã khu vực đồng bằng Sông Hồng”. (Đề tài cấp Viện, năm 2002). Chủ nhiệm đề tài: CN. Nguyễn Minh Phương.

26. “Cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu nguồn nhân lực trẻ”. (Đề tài cấp Viện, năm 2004). Chủ nhiệm đề tài: CN. Nguyễn Văn Buồm.

27. “Nghiên cứu định hướng một số chính sách góp phần phát triển các doanh nghiệp trẻ ở Việt Nam”. (Đề tài cấp Viện, năm 2004). Chủ nhiệm đề tài: CN. Đặng Văn Nhân.

28. “Những điều kiện để phát triển hoạt động lao động sáng tạo của thanh niên nông thôn”. (Đề tài cấp Viện, năm 2004. Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Nguyễn Bích Điểm).

29. “Thực trạng thực hiện quyền tham gia của trẻ em”. (Đề tài cấp Viện, năm 2004). Chủ nhiệm đề tài: CN. Võ Danh Chuẩn.

30. “Tổng quan về một số tổ chức và hoạt động nghiên cứu thanh niên trên thế giới hiện nay”. (Đề tài cấp Viện, năm 2004). Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Thanh.

31. “Đánh giá sự tác động của các văn bản pháp luật, chính sách trong lĩnh vực lao động, việc làm đối với lao động nữ tại khu công nghiệp, chế xuất”. (Đề tài cấp Viện năm 2010, mã số KXVTN 2010-02). Chủ nhiệm đề tài: Th.S Đặng Văn Nhân.

32. “Những yếu tố tác động đến sự suy giảm hiệu quả hoạt động của Đoàn cơ sở ở nông thôn”. (Đề tài cấp Viện, năm 2010, mã số KXVTN 2010-01). Chủ nhiệm đề tài:CN Phan Thanh Nguyệt.

33. “Những yếu tố tác động đến công tác bồi dưỡng đội viên lớn lên Đoàn trong trường THCS hiện nay”. (Đề tài cấp Viện, năm 2010, mã số KXVTN 2010-03). Chủ nhiệm đề tài:CN Lê Kiến Thiết.

34. “Tìm hiểu nhu cầu phát triển kỹ năng xã hội của sinh viên trong xu thế hội  nhập hiện nay”. (Đề tài cấp Viện năm 2010, mã số KXVTN 2010-04). Chủ nhiệm đề tài:Th.S Nguyễn Quỳnh Hoa.

VI. CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN HỢP TÁC.

1.”Khảo sát thực trạng trẻ em đường phố tại Hà Nội”. Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu Hà Nội. Cơ quan tài trợ: UNICEF, WORLD VISION, RADDA BARNEN, PLAN INTERNATIONAL, năm 1995.

2.”Nghiên cứu về khả năng tái hòa nhập với gia đình của trẻ em lang thang và trẻ em lao động”. Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu Hải Hưng. Cơ quan tài trợ: RADDA BARNEN, năm 1996.

3.”Nguyên nhân của sự đói nghèo và hiện tượng di cư từ nông thôn ra thành thị”. Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu Thanh Hóa, Nam Hà. Cơ quan tài trợ: Đại sứ quán Hà Lan, năm 1996.

4.Điều tra dư luận trẻ em: “Tiếng nói những chủ nhân của tương lai”. Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hải Hưng, Hà Tĩnh, Hòa Bình. Cơ quan tài trợ: RADDA BARNEN, năm 1996 – 1997.

5.Dự án điểm phương pháp “Trẻ em với trẻ em”. Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Buồm. Địa bàn nghiên cứu: Hà Nội. Cơ quan tài trợ: CRS, năm 1996 – 1997

6.”Việc làm trẻ em nông thôn Việt Nam”. Địa bàn nghiên cứu: Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh, Quảng Ninh, Bắc Thái. Đề tài hợp tác với: SCF, UK, năm 1996 – 1997.

7.”Nhận thức và hành vi của nhóm thanh niên nông thôn kiếm sống theo thời vụ ở các thành phố lớn về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS” Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Cơ quan quản lý: Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS, năm 1997

8.”Dự án nghiên cứu và hành động phòng chống tệ nạn buôn bán phụ nữ” Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu: Quảng Ninh, Hải Dương, Lạng Sơn. Cơ quan hỗ trợ: GAATW, Đại sứ quán Hà Lan, năm 1997 – 1998.

9.”Trẻ em lao động làm thuê tại thành phố Hồ Chí Minh”. Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Buồm. Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan tài trợ: RADDA BARNEN, năm 1996 – 1998.

10.”Chuyên khảo tình hình thanh niên Việt Nam” Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu: Hà Nội, Bắc Ninh. Cơ quan hỗ trợ: ESCAP, năm 1999.

11.”Gia đình và cộng đồng với việc giữ gìn văn hóa truyền thống trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế toàn cầu hóa” (Đề tài Cấp UBBV&CSTE) –  Chủ nhiệm: PGS.TS Đặng Cảnh Khanh. Địa bàn nghiên cứu: Hà Nội, Hà Tây, Huế. Cơ quan quản lý: Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em Việt Nam, năm 1999 – 2000.

12. Điều tra dư luận trẻ em “Quyền được bảo vệ của trẻ em” Chủ nhiệm: Nguyễn Văn Buồm. Địa bàn nghiên cứu: thành phố Hải Phòng, Nghệ An, Hòa bình Cơ quan tài trợ: UNICEF, năm 2000.

13. Dự án “Nâng cao nhận thức về chất thải, cải thiện điều kiện lao động của trẻ em bới rác tại bãi rác Nam Sơn, Hà Nội” thuộc Dự án kinh tế chất thải phục vụ nền kinh tế do Bộ KHCN&MT chủ trì. Cơ quan tài trợ CIDA, năm 2006

14. Nghiên cứu về tình hình trẻ em di cư tại Việt Nam . Phối hợp với tổ chức Cứu trợ trẻ em Anh. Cơ quan tài trợ Save the Children UK, năm 2006

15. Dự án “Tăng cường thực hiện quyền trẻ em đối với nhóm trẻ em vi phạm pháp luật tại TP. Hà nội ” . Chương trình  phối hơp với Save the Children UK, năm 2007-2009

16. Điều tra về “Kiểm soát ô nhiễm môi trường do việc sử dụng bao bì khó phân hủy túi nilon”- Chương trình phối hợp với Cục Kiểm soát Ô nhiễm, Tổng cục Môi trường, năm 2010